Daily note 30/09/2026
Lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Mỹ, Anh và Pháp cùng lên mức cao nhất kể từ 2007-2008, trong khi niềm tin tiêu dùng Mỹ xuống mức thấp nhất kể từ năm 2014.

1. Lợi suất 10 năm của Mỹ, Anh và Pháp cao nhất kể từ 2007-2008
Phiên 29/09, lợi suất trái phiếu chính phủ dài hạn tiếp tục tăng ở cả Mỹ và châu Âu. Lợi suất 10 năm của Mỹ lên 5,26%, ngang mức ngày 29/08/2007. Lợi suất của Anh và Pháp cũng lên mức cao nhất kể từ 2007 và 2008.
| Lợi suất 10 năm (%) | 28/08 | 22/09 | 29/09 | Thay đổi một tháng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Mỹ | 4,73 | 4,96 | 5,26 | +53 bp | cao nhất kể từ tháng 8/2007 |
| Anh | 5,08 | 5,24 | 5,41 | +33 bp | cao nhất kể từ tháng 10/2007 |
| Pháp | 4,13 | 4,51 | 4,81 | +69 bp | cao nhất kể từ tháng 7/2008 |
| Italy | 4,11 | 4,36 | 4,63 | +51 bp | cao nhất kể từ tháng 11/2023 |
| Đức | 3,27 | 3,45 | 3,61 | +34 bp | |
| Chênh lệch Pháp − Italy (bp) | +1,4 | +14,6 | +18,6 | +17,2 bp | lớn nhất kể từ năm 2000 |
| Lợi suất trái phiếu doanh nghiệp Mỹ nhóm lợi suất cao (%) | 7,02 | 7,48 | 8,03 (28/09) | +101 bp | cao nhất kể từ tháng 4/2025 |
Lợi suất tăng đồng thời ở cả năm thị trường. Trong một tháng, lợi suất Mỹ tăng 53 điểm cơ bản, Anh 33 điểm cơ bản, Đức 34 điểm cơ bản. Lợi suất trái phiếu doanh nghiệp Mỹ nhóm lợi suất cao tăng 101 điểm cơ bản, gần gấp đôi mức tăng 53 điểm cơ bản của lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ 10 năm, nên chi phí vay của doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm thấp tăng nhanh hơn chi phí vay của Chính phủ.
Pháp tăng mạnh nhất trong nhóm. Lợi suất 10 năm của Pháp tăng 69 điểm cơ bản, nhiều hơn Đức 35 điểm cơ bản và nhiều hơn Italy 17 điểm cơ bản. Nhà đầu tư vì vậy đang đòi lợi suất cho trái phiếu Pháp cao hơn Italy 18,6 điểm cơ bản, mức chênh lớn nhất kể từ năm 2000, trong khi một tháng trước hai nước gần như ngang nhau. Chênh lệch giữa Pháp và Đức lên 1,20 điểm phần trăm.
2. Niềm tin tiêu dùng Mỹ thấp nhất kể từ năm 2014
Chỉ số niềm tin tiêu dùng của Conference Board tháng 9 giảm 7,5 điểm xuống 81,9 điểm, thấp nhất kể từ tháng 2/2014. Cùng ngày, Bộ Lao động Mỹ công bố khảo sát việc làm trống và biến động lao động (JOLTS) tháng 8.
| Chỉ tiêu | Cùng kỳ năm trước | Kỳ trước | Kỳ này | Thay đổi so với kỳ trước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Niềm tin tiêu dùng Conference Board (điểm), 09/2026 | 95,6 | 89,4 | 81,9 | −7,5 | thấp nhất kể từ 02/2014; phân vị 27% từ 1970 |
| Vị trí tuyển dụng (nghìn), 08/2026 | 6.919 | 7.335 | 7.079 | −256 | thấp nhất kể từ 03/2026 |
| Số người được tuyển mới (nghìn), 08/2026 | 5.145 | 5.146 | 5.192 | +46 | |
| Số người tự nghỉ việc (nghìn), 08/2026 | 3.095 | 3.089 | 3.066 | −23 | |
| Số người bị sa thải (nghìn), 08/2026 | 1.832 | 1.702 | 1.641 | −61 | thấp hơn cùng kỳ 191 nghìn |
Thị trường lao động chưa xấu đi tương ứng với tâm lý người tiêu dùng. Số vị trí tuyển dụng tháng 8 giảm 3,5% so với tháng 7 nhưng vẫn cao hơn cùng kỳ 2,3%. Số người bị sa thải giảm xuống 1,64 triệu, thấp hơn cùng kỳ 10,4%. Như vậy doanh nghiệp tuyển ít đi nhưng chưa cắt giảm lao động.
Niềm tin tiêu dùng giảm trong tháng giá dầu Brent tăng 17,4% và lợi suất 10 năm của Mỹ tăng 53 điểm cơ bản. Chỉ số của Đại học Michigan đo cùng tâm lý này đã xuống 44,8 điểm vào tháng 5/2026, thấp nhất kể từ năm 1978. Số liệu tổng của Conference Board chưa cho biết lo ngại về giá cả hay về việc làm chiếm phần lớn hơn trong mức giảm tháng 9.
3. Khối lượng mỗi lệnh mua trên HOSE thấp nhất kể từ tháng 5/2022
Theo thống kê đặt lệnh trên HOSE, trung bình 50 phiên của khối lượng đặt mua bình quân mỗi lệnh giảm xuống 2.826 cổ phiếu ngày 29/09. Đây là mức thấp nhất kể từ tháng 5/2022, và thấp hơn ngưỡng phân vị 5% của chuỗi từ năm 2014 (2.834 cổ phiếu).
| Chỉ tiêu, trung bình 50 phiên | Một năm trước | Một tháng trước | 29/09/2026 | Phân vị từ 2014 | Trung vị từ 2014 |
|---|---|---|---|---|---|
| Khối lượng đặt mua mỗi lệnh (cổ phiếu) | 3.884 | 2.939 | 2.826 | 5% | 4.208 |
| Khối lượng khớp trên khối lượng đặt mua (%) | 52,8 | 51,3 | 54,8 | 96% | 44,4 |
| Khối lượng đặt mua trên khối lượng đặt bán (lần) | 1,06 | 0,99 | 0,97 | 28% | 1,00 |
Khối lượng mỗi lệnh mua thấp hơn một năm trước 27% và thấp hơn mức trung vị kể từ năm 2014 (4.208 cổ phiếu) 33%. Tỷ lệ khớp lệnh 54,8% là mức cao nhất kể từ tháng 7/2018.